GIỚI THIỆU CHUNG

Địa chỉ: Vòng Núi Sam, Phường Núi Sam, Thành phố Châu Đốc, Tỉnh An Giang

                         Email: c1anuisamcd@angiang.edu.vn

                         Điện thoại:  0296 3861 082    

I/. NÊU SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

1/. Đặc điểm tình hình:

- Trường tiểu học A Núi Sam được tách ra từ trường PTCS A Vĩnh Tế với tên gọi là trường PT cấp I A Vĩnh Tế từ năm 1987.

- Kể từ năm học 1991 – 1992 chuyển thành trường tiểu học A Vĩnh Tế. Đến tháng 8/2003 đổi tên trường thành trường tiểu học A Núi Sam với tổng diện tích 13.029 m2.

- Trường Tiểu học A Núi Sam chỉ có 1 điểm chính nằm tọa lạc ở khóm Vĩnh Đông 1 gần trung tâm hành chánh của phường, cách khoảng 500m, liền kề với trường THCS Trương Gia Mô, cách trường Mẫu Giáo Ánh Dương khoảng hơn 1km, các em học sinh lớp 5 của trường sau khi hoàn thành chương trình bậc tiểu học sẽ đăng ký vào học lớp 6 tại trường THCS Trương Gia Mô và trường nhận bàn giao học sinh mẫu giáo 5 tuổi vào lớp 1 của trường Mẫu giáo Ánh Dương.

- Trường chịu trách nhiệm công tác phổ cập trên địa bàn 3 khóm như sau: Vĩnh Đông, Vĩnh Đông 1, Vĩnh Đông 2  Thuộc khu du lịch có nhiều di tích lịch sử, chùa chiền ... đời sống kinh tế của người dân khá ổn định. Tuy nhiên có một số hộ ở nơi khác đến tạm trú có thời hạn hoặc tạm trú theo mùa vụ, một số hộ thường phải đi nơi khác làm thuê, mua bán theo mùa vụ nên công tác huy động học sinh và duy trì sỉ số còn gặp nhiều khó khăn.

- Nhà trường được các ngành chức năng đầu tư, mở rộng khuôn viên năm 2008, cải tạo 06 phòng học cũ, xây dựng mới 06 phòng học, khu vệ sinh, khu hành chánh và các phòng chức năng được xây dựng và đưa vào sử dụng năm 2012.

- Phần lớn phụ huynh rất quan tâm đến việc học tập của con em và ủng hộ các hoạt động của nhà trường.

a. Thuận lợi:

- Được sự quan tâm hỗ trợ của cấp uỷ, chính quyền địa phương, Ban Quản Trị Lăng Miếu Núi Sam, các cấp, các ngành, Ban đại diện cha mẹ học sinh và các tổ chức đoàn thể cùng các nhà mạnh thường quân.

- Có sự phối kết hợp tốt giữa các tổ chức đoàn thể, đoàn kết nội bộ tốt, cùng hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung của nhà trường.

- Đội ngũ CB, GV, NV rất nhiệt tình trong công tác cũng như tự giác học tập bồi dưỡng để nâng cao tay nghề, 100% CB, GV, NV đều có trình độ đạt chuẩn trở lên, yêu nghề mến trẻ, chấp hành tốt qui chế chuyên môn, tinh thần tổ chức kỷ luật tốt, có ý thức trách nhiệm cao, đoàn kết nội bộ tốt.

 b. Khó khăn:

  • Học sinh phần đông là con em lao động nghèo, thiếu phương tiện học tập, đi học không đều. Một số gia đình có hoàn cảnh kinh tế khó khăn ảnh hưởng đến việc huy động ra lớp, vận động bỏ học trở lại, học sinh thường bỏ học, đi học không đều.

- Nguồn kinh phí quá hạn hẹp, không đủ chi trả cho các hoạt động. Do phải chi trả nợ củ của năm trước còn tồn dọng lại.

- Cơ cấu tổ chức của đơn vị: Trường tiểu học  A Núi Sam

j. Tổng số CB.GV.NV là 31 – Nữ: 22 Trong đó gồm:

Diễn giải

TS

BGH

GV DL

AV

TD

Nhạc

T. học

Họa

TPT

Thế lớp

NV

wTrường

31

02

18

02

02

0

01

01

1

0

04

wĐảng viên

19

02

12

1

01

0

 

1

 

 

02

+Chính thức

16

02

10

1

 

 

 

1

 

 

02

+Dự bị

03

 

02

 

01

 

 

 

 

 

 

wCông đoàn

31

02

18

02

02

0

01

01

1

 

04

wChi đoàn

9

 

03

0

02

0

01

01

1

 

01

k. Tổ khối:

- Tổ chuyên môn: 05 tổ ( Tổ khối 1 à Tổ khối 5)

- Tổ văn phòng   : 01 tổ

l. Cơ sở vật chất:

- Phòng học: 18 phòng, các phòng chức năng đầy đủ, trường lớp khang trang, xanh, sạch, đẹp, an toàn. Trang bị được hệ thống bảng biểu tạo cảnh quang môi trường lớp học thân thiện.

- Nhìn chung cơ sở vật chất khang trang, đáp ứng tốt cho nhu cầu dạy và học.

2/. Chức năng nhiệm vụ được giao:

- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình tiểu học Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (Theo mô hình trường học mới VNEN).

- Huy động trẻ đúng độ tuổi vào lớp 1- 100%, vận động trẻ bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch PCGD-XMC trong phạm vị cộng đồng của 03 khóm Vĩnh Đông, Vĩnh Đông 1, Vĩnh Đông 2 thuộc địa bàn Phường Núi Sam.

- Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh.

- Quản lý sử dụng đất đai trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật.

- Phối hợp với gia đình học sinh, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện các hoạt động giáo dục.

- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia các phong trào và các hoạt động xã hội trong phạm vi cộng đồng.

 - Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

II/. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC :

1/. Đánh giá về qui mô phát triển:

 - Nhiều năm liền huy động, vận động học sinh đạt và vượt chỉ tiêu trên giao, không có học sinh bỏ học chỉ có học sinh bỏ địa phương.

 - Đạt hiệu quả đào tạo, chất lượng giảng dạy và học tập của học sinh năm sau cao hơn năm trước, 100% học sinh có năng lực và phẩm chất tốt.

2/. Chất lượng và hiệu quả công tác:

2.1. Danh hiệu đã đạt:

* Những thành tựu chính

- Trường được Sở Giáo dục kiểm tra kiểm định chất lượng giáo dục và được công nhận đạt cấp độ 3 vào năm học 2015 – 2016 (Theo QĐ số 1159/QĐ-SGDĐT ngày 23/8/2016).

- Được công nhận đạt chuẩn quốc gia mức 1 năm học 2014 - 2015.

- Nhiều năm liền không có học sinh bỏ học. chỉ có học sinh bỏ địa phương.

- Tiếp tục thực hiện dạy theo chương trình VNEN và dạy tiếng Anh 4 tiết/tuần khối 4,5, dạy Tin học ở các khối lớp 3,4,5.

            - Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở.

            - Xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ.

* Tự đánh giá tiến độ thực hiện chuẩn Quốc gia mức độ 1

- Tiêu chuẩn 1 : Tổ chức và quản lý nhà trường (Đạt).

- Tiêu chuẩn 2 : Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh (Đạt).

- Tiêu chuẩn 3 : Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học (Đạt).

-  Tiêu chuẩn  4 :  Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội (Đạt).

-  Tiêu chuẩn  5  :  Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục (Đạt).

* Cuối năm học 2014 – 2015 trường đã được công nhận đạt chuẩn Quốc gia mức độ1, theo Quyết định số:351/QĐ-UBND ngày 09/3/2015, của UBND tỉnh An Giang.

2.2.  SKKN:

- Ban giám hiệu luôn nâng cao, đổi mới công tác quản lý chuyên môn nói riêng và quản lý nhà trường nói chung phù hợp với xu hướng phát triển chúng của xã hội. Đồng thời bám theo Điều lệ trường tiểu học và các văn bản chỉ đạo của ngành. Tiếp tục thực hiện giờ lao động 40 giờ/tuần. Tổ chức lập và lưu trữ hồ sơ đầy đủ mang tính khoa học. Thực hiện các loại kế hoạch năm, tháng, tuần cho tất cả các bộ phận và thường xuyên kiểm tra tiến độ thực hiện. Xây dựng cơ quan theo hướng tập trung dân chủ, trưng cầu ý kiến, thông tin phản hồi và chịu sử giám sát, kiểm tra của cán bộ, công chức trong nhà trường nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo trong công tác để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Công khai mọi kế hoạch hoạt động trước hội đồng trường.

- Phong trào viết SKKN có chiều hướng phát triển tốt. Hằng năm, được đội ngũ Cán bộ, giáo viên hưởng ứng tốt. Nhìn chung các SKKN đạt giải đều giải quyết được khó khăn trong việc hạn chế học sinh yếu, nâng cao chất lượng học tập của học sinh.

- Ngoài ra, giáo viên sử dụng ĐDDH đều đặn trong hầu hết các tiết dạy, tham gia phong trào tự làm đồ dùng để phục vụ tốt cho việc giảng dạy

        - Ban giám hiệu trường đề cao vấn đề sử dụng công nghệ thông tin trong nhà trường. Động viên và tạo điều kiện cho mọi người tiếp cận với các phương tiện thông tin hiện đại, khuyến khích sử dụng.

- Hiện trường có 24/24 – 100.0% giáo viên đứng lớp soạn bài trên máy vi tính. Hơn 80% CB.GV.NV của trường có chứng chỉ A Tin học.

- Trong năm thực hiện được 15 tiết dạy giáo án điện tử ;

- Hiện nay, trường đã nối mạng Internet để truy cập thông tin trên mạng.

                 

* Kết quả: SKKN:

-  Năm học 2015 - 2016

                                  Đạt 8 giải A, 2 giải C, 1 giải B cấp trường

                                  Đạt 3 giải C, 01 giải B cấp thành phố                              

          -  Năm học 2016 - 2017

                                  Đạt 20 giải A, 03 giải C, 06 giải B cấp trường

                                  Đạt 06 giải C cấp thành phố                              

2.3. Hiệu quả đào tạo:

- Năm học 2016 – 2017: số học sinh HTCT TH là 101/50 học sinh.

* Kết quả: Hiệu quả đào tạo: 88/90 – tỉ lệ: 97,77 %.

2.4. Chấp hành chủ trương, chính sách và các cuộc vận động:

- Đơn vị luôn chấp hành tốt đường lối, chủ trương chính sách của Đảng. Thực hiện đúng chính sách chế độ pháp luật của Nhà nước, qui định qui chế của ngành, của địa phương.

- Đơn vị xây dựng tổ chức bộ máy của trường đồng bộ, gọn nhẹ. Có kế hoạch hoạt động cho từng năm, học kỳ, tháng, tuần. Thực hiện điều hành quản lý khoa học, nền nếp có hiệu quả theo đúng chức năng nhiệm vụ.

- Tập thể nhà trường luôn tạo mối quan hệ đoàn kết, gắn bó và tích cực tham gia hoạt động xã hội với địa phương. Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, xây dựng mối quan hệ gắn bó và phát huy vai trò của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

- Tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và đạt hiệu quả cao.

- Ban giám hiệu kết hợp với Ban chấp hành công đoàn trường thường xuyên nhắc nhở, động viên anh chị em trong diện sinh, đẻ thực hiện tốt KHHGĐ, không sinh con thứ ba, không để con bỏ học giữa chừng.

* Kết quả: 100% CB.GV.NV  thực hiện tốt.

2.5. Đoàn thể:

- Đoàn viên công đoàn luôn chấp hành nghiêm túc và thực hiện tốt các quy định, quy chế của trường, của Ngành. Hưởng ứng và vận động giáo viên và nhân viên thực hiện tốt các cuộc vận động lớn của Ngành như: cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; “ Hai Không”; cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

- Công đoàn thường xuyên thăm hỏi ốm đau kịp thời. Vận động công đoàn viên tham gia tốt các phong trào do Công đoàn các cấp phát động như: viết bài dự thi tìm hiểu về Công đoàn, về An toàn giao thông,…Tham gia đóng góp các cuộc vận động như xây dựng mái ấm Công đoàn, đền ơn đáp nghĩa,..đóng đoàn phí đúng quy định và thăm hỏi đồng nghiệp khi hữu sự.

- Đảm bảo dự họp và học tập đầy đủ các chủ trương, Chỉ thị, Nghị định, Nghị quyết, các văn bản luật…

- Hằng năm, kết hợp với Chính quyền tổ chức Hội nghị CBCC nhằm động viên các bộ phận, đoàn thể trong nhà trường phấn đấu đạt các danh hiệu đã đề ra. Ngoài ra, phối hợp với Công đoàn xây dựng nhà trường trở thành trường học văn hóa và duy trì tốt. Không những ở cơ quan mà còn tham gia tốt các tiêu chí xây dựng gia đình văn hóa nơi cư trú.

- Kết quả:  xếp loại Công đoàn vững mạnh

2.6. Tham gia công tác xây dựng tổ chức Đảng ở cơ sở:

- Tất cả đảng viên trong Chi bộ tham gia đầy đủ các buổi họp Chi bộ, các buổi học Nghị quyết cũng như các chuyên đề bồi dưỡng kiến thức, lý luận chính trị, …

- Chi bộ thường xuyên giữ mối quan hệ với Đảng ủy cơ sở và làm tốt công tác phát triển đảng.

- Đảng viên có tư tưởng vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác phối kết hợp với các bộ phận đoàn thể cũng như việc góp phần xây dựng Chị bộ, nhà trường… vững mạnh và công sở văn minh.

- Kết quả:  xếp loại Chi bộ : Hoàn thành tốt nhiệm vụ.

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG[1]

1. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu

thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

2014

TT LĐ XS

212/QĐ-UBND ngày 27/8/2014 của UBND tỉnh AnGiang

 

2014

TT LĐTT

1579/QĐ-UBND ngày 8/8/2014 của UBND TP CĐ

 

2015

TT LĐTT

1271/QĐ-UBND ngày 7/7/2015 của UBND TP CĐ

 

2016

TT LĐTT

2097/QĐ-UBND ngày 5/7/2016 của UBND TP CĐ

 

 

2017

Hoàn thành tốt chỉ tiêu thu BHYT HS, SV NH 2016-2017

 

176/QĐ-BHXH ngày 4/7/2017 của BHXH TPCĐ